Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÉP TOÀN ẢNH

phương pháp tạo ảnh ba chiều của vật dựa trên hiện tượng giao thoa ánh sáng. Toàn ảnh là hình giao thoa của hai chùm sáng kết hợp được ghi trên phim ảnh hoặc kính ảnh: một chùm đi thẳng từ nguồn sáng tới gọi là chùm quy chiếu, một chùm từ nguồn sáng tán xạ trên vật gọi là chùm tán xạ, người ta dùng laze làm nguồn sáng kết hợp. Để tái hiện lại ảnh của vật, người ta lại chiếu sáng hình đó bằng chùm quy chiếu. Mỗi phần nhỏ của hình giao thoa đã ghi lại đủ thông tin của cả vật được chụp vì ghi lại được cả biên độ và pha của sóng nghĩa là có thể làm tái hiện được cả vật chỉ bằng một phần của hình đã ghi, do đó gọi là chụp toàn ảnh. Trong PTA cũng có thể thu được ảnh  màu của vật. PTA có nhiều ứng dụng thực tế trong vật lí thực nghiệm và kĩ thuật (nhận dạng, kính hiển vi toàn ảnh kiểm tra các sản phẩm bằng phương pháp giao thoa ánh sáng, vv.). Nhờ PTA xung có thể nghiên cứu các quá trình diễn biến nhanh (các vụ nổ, các sóng xung kích khác, các dòng khí trong ống phun siêu thanh). PTA do nhà vật lí người Hungari Gabo (D. Gabor) phát minh năm 1947 nhưng chỉ phát triển từ 1960 sau khi có tia laze. Xt. Gabo Đ.



Chụp toàn ảnh
S. Nguồn laze; A. Vật cần chụp toàn ảnh; F. Kính ảnh;

1. Chùm quy chiếu; 2. Chùm chiếu vật; 3. Chùm tán xạ

 



Quan sát toàn ảnh
S. Nguồn laze; M. Mắt nhìn; F. Kính ảnh (hình các vân giao thoa)

Phép toàn ảnh