Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÉP ĐO

tập hợp những thao tác tiến hành với những dụng cụ đo theo một trình tự xác định, nhằm mục đích tìm giá trị của một đại lượng nhất định, tính bằng đơn vị đo lường đã chọn. Vd. đo độ dài là so sánh độ dài đó với một độ dài đã được chọn làm đơn vị là “mét” để xem nó lớn hay nhỏ hơn mét bao nhiêu lần. Phân biệt PĐ trực tiếp (vd. đo chiều dài bằng thước chia độ, đo điện thế bằng vôn kế) và PĐ gián tiếp - dùng mối liên hệ giữa đại lượng cần đo và những đại lượng có thể đo trực tiếp thông qua một hệ thức đã biết (vd. đo thể tích khối lập phương bằng cách đo một cạnh, đo chiết suất của một chất qua việc đo góc tới và góc khúc xạ của tia sáng). Kết quả của PĐ là số đo. Giữa số đo và giá trị thực của đại lượng cần đo luôn có chênh lệch gọi là sai số phép đo.