Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NƠTRINO

(A. neutrino; kí hiệu ), hạt cơ bản bền không mang điện, có spin 1/2 và khối lượng hầu như bằng không, thuộc họ các lepton. N chỉ tham gia các tương tác hạt nhân yếu. Sự tồn tại của N được Paoli V. (W. Pauli) tiên đoán năm 1931 để thoả mãn định luật bảo toàn năng lượng trong sự phóng xạ β. Vì N rất ít tương tác với vật chất nên mãi đến năm 1957 mới được phát hiện bằng thí nghiệm. Phân biệt: N điện  tử vì chúng luôn xuất hiện thành cặp với các hạt tương ứng: điện tử, muyon và tau. Gần đây đã khẳng định rằng N có khối lượng nghỉ.