Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
OZON

  (A. ozone), O3, dạng thù hình của oxi phân tử, được tạo thành từ ba nguyên tử oxi. Khí màu xanh nhạt, mùi khét, tnc = -192 oC, ts = -112 oC; có tính oxi hoá mạnh, dễ nổ vì dễ bị phân huỷ. Tồn tại trong không khí với lượng rất nhỏ, được tạo thành dưới tác dụng của tia tử ngoại của Mặt Trời. Điều chế bằng phương pháp phóng điện trong không khí; điện phân dung dịch peclorat kim loại kiềm. Dùng làm chất oxi hoá, chất khử trùng. Trong khí quyển, lớp có mật độ O3 cực đại ở độ cao 20 - 25 km (tầng ozon). Tầng O trong khí quyển có vai trò rất quan trọng, nó ngăn cản các tia tử ngoại của bức xạ Mặt Trời có hại cho đời sống các sinh vật. Hiện nay, nhiều chất thải công nghiệp (vd. chất CFC trong máy làm lạnh...) làm ô nhiễm khí quyển, phá huỷ các phân tử O3 do đó tầng O đã bị thủng nhiều chỗ và lỗ thủng đang có nguy cơ mở rộng.