Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MÁY GIA TỐC CÁC HẠT MANG ĐIỆN

thiết bị để tạo ra những chùm hạt (điện tử, proton, anphahạt nhân nguyên tử nhẹ) định hướng, có năng lượng cao từ hàng trăm kilô electron vôn đến hàng trăm giga electron vôn. Nguyên lí hoạt động: trong máy, các hạt cần gia tốc được nhận thêm năng lượng khi chuyển động trong trường tĩnh điện, trường điện cảm ứng hay trường điện từ xoay chiều cao tần. Tuỳ theo dạng quỹ đạo chuyển động của hạt khi gia tốc, chia ra: máy gia tốc thẳng [chẳng hạn máy tại Xtanfơt (Stanford) Hoa Kì, dài 3.350 m, có thể tạo chùm điện tử có năng lượng đến 24 GeV]; máy gia tốc vòng - trong đó hạt chuyển động dưới tác dụng của một từ trường ngang, theo qũy đạo tròn hoặc đường xoắn ốc mở rộng và đi qua thiết bị gia tốc nhiều lần, tuỳ theo tính chất của từ trườngđiện trường mà có tên gọi khác nhau: xiclotron, phazotron, xincrotron. Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Loại năng lượng thấp và trung bình (30 - 40 MeV) được dùng để chế tạo các đồng vị phóng xạ, phân tích kích hoạt, nghiên cứu vật lí hạt nhân, xử lí vật liệu, ứng dụng trong y học, vv.. Loại năng lượng cao (76 – 1.000 GeV) chủ yếu để nghiên cứu vật lí hạt nhân và hạt cơ bản.