Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LỰC CÔRIÔLIT

lực quán tính tác dụng lên vật, xuất hiện khi nó chuyển động tương đối trong một hệ quy chiếu quay. Được xác định bằng công thức , trong đó m và  là khối lượng và vận tốc tương đối,    - vận tốc góc của hệ. LC do Trái Đất quay làm sinh ra các hiện tượng: ở Bắc Bán Cầu, các dòng chảy đại dương chảy theo chiều thuận chiều kim đồng hồ, những đoạn sông chảy theo kinh tuyến bị xói mòn ở bờ bên phải (nhìn theo dòng chảy), vật rơi tự do bị rơi lệch về phía đông, các trung tâm bão ở Bắc Bán Cầu có dạng xoáy ngược chiều kim đồng hồ; còn ở Nam Bán Cầu thì ngược lại. Phải tính đến LC trong đạn đạo học, khí tượng học và trong nhiều ngành khoa học kĩ thuật (khi thiết kế tuabin, máy li tâm, con quay hồi chuyển, vv.). LC theo tên của nhà toán học, kĩ sư người Pháp Côriôlit (G. G. Coriolis).