Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHÍ SUY BIẾN

khí có các tính chất lượng tử rõ rệt do hệ quả của tính đồng nhất của các hạt, trong hệ các hạt tuân theo thống kê lượng tử (thống kê Fecmi hoặc thống kê Bôdơ); xảy ra khi nhiệt độ khí thấp hơn nhiệt độ suy biến. Theo spin của hạt, phân ra khí Fecmi suy biến (cho hạt có spin bán nguyên) và khí Bôdơ suy biến (cho hạt có spin O và nguyên). Thuộc loại Fecmi có hệ điện tử trong kim loại, các hạt tải điện (điện tử và lỗ) với mật độ lớn trong chất bán dẫn (chất bán dẫn suy biến), hạt nhân nguyên tử có điện tích lớn (được coi gần đúng là khí nuclon suy biến). Thuộc loại Bôdơ có hệ 4He ở trạng thái siêu chảy (gọi chính xác hơn là chất lỏng lượng tử), khí phonon và exiton trong mạng tinh thể. Một số chất trong vũ trụ cũng ở trạng thái KSB. KSB loại Bôdơ còn gọi ngưng tụ Bôdơ - Anhxtanh. Khi các nguyên tử được làm lạnh bằng chùm laze có thể trở thành ngưng tụ Bôdơ - Anhxtanh.