Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIÃN NỞ VŨ TRỤ

giả thuyết về sự giãn nở của vũ trụ, được quan sát gián tiếp qua sự dịch chuyển của các vạch quang phổ của các thiên thể về phía đỏ. Theo nhà khoa học Hoa Kì Habơn E. P. (E. Hubble; cg. Hapbơn) thì vũ trụ đang giãn nở: khoảng cách r giữa hai Thiên hà tăng với vận tốc giãn nở V = Hr; H là hằng số Habơn.

                                            H= (0,16 ¸ 0,33).10-17 s -1

Công thức này áp dụng cho người quan sát đứng ở bất kì Thiên hà nào. Quan sát hiện tượng GNVT có cảm giác các Thiên hà khác đang xa dần Trái Đất, nhưng như vậy cũng không thể suy luận Trái Đất nằm ở trung tâm GNVT, vì vũ trụ giãn nở đồng đều. Thuyết GNVT đưa đến giả thuyết về vụ Nổ Lớn. Xt. Bich Beng.