Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỆ ĐƠN VỊ QUỐC TẾ SI

hệ đơn vị những đại lượng vật lí được thông qua tại Đại hội cân đo quốc tế lần thứ 11 (10.1960). Làm nòng cốt cho hệ đơn vị hợp pháp của các nước, viết tắt là hệ SI (Système International). Hệ có 7 đơn vị cơ bản: chiều dài - mét, khối lượng - kilôgam, thời gian - giây, cường độ dòng điện - ampe, nhiệt độ - kenvin, cường độ sáng - canđela, lượng vật chất - mol. Hệ SI có hai đơn vị phụ để đo góc phẳng, góc khối là građian và stêrađian. Có khoảng 200 đơn vị dẫn xuất được tạo nên từ các đơn vị cơ bản, các đơn vị này đã được định nghĩa theo một số chuẩn. Do trình độ khoa học - kĩ thuật ngày càng đòi hỏi độ chính xác cao hơn, các đơn vị này định kì được xem xét lại, bổ sung và định nghĩa chính xác hơn. Cho tới nay, hệ SI được nhiều tổ chức quốc tế chủ đạo như ISO, IEC, OIML, các tổ chức quốc tế về vật lí, hoá học, thiên văn... công nhận và được áp dụng ở trên 100 nước trên thế giới. Bảng đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam được ban hành theo Nghị định số 186 - CP của Hội đồng Chính phủ ngày 26.12.1964, quy định Việt Nam công nhận hệ đơn vị SI là hệ đơn vị được sử dụng trong cả nước.