Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỆ ĐƠN VỊ CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

tập hợp các đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất liên quan đến một hệ đại lượng nhất định phản ánh các mối quan hệ lẫn nhau giữa các đại lượng đó trong tự nhiên. Những hệ thống được dùng trong kĩ thuật trước khi xuất hiện hệ đơn vị quốc tế SI: hệ mét; CGS; MkGS; MKS; MKSA; MKSK (x. Hệ đơn vị CGS; Hệ đơn vị MkGS; Hệ đơn vị MKS; Hệ đơn vị MKSA; Hệ đơn vị MKSK). Hệ đơn vị vạn năng có thể dùng rộng rãi cho các ngành khoa học, kĩ thuật, các ngành kinh tế quốc dân cũng như cho công tác đào tạo, giáo dục là hệ đơn vị quốc tế SI, được Đại hội cân đo quốc tế lần thứ 11 thông qua ở Pari năm 1960 (x. Hệ đơn vị quốc tế SI).

Ở Việt Nam, hệ thống các tiêu chuẩn nhà nước về đại lượng và đơn vị của các đại lượng vật lí (HTTCĐV) được công bố trong các năm 1988 - 91, để áp dụng cho lĩnh vực không gian, thời gian và các hiện tượng tuần hoàn; cơ; nhiệt; điện và từ; quang và bức xạ điện từ có liên quan; âm; hoá lí và vật lí phân tử; vật lí nguyên tử và hạt nhân; phản ứng hạt nhân và bức xạ ion hoá (x. Phụ lục I ở cuối sách). HTTCĐV dựa trên hệ đơn vị quốc tế SI và thay thế bảng đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành theo Nghị định 186 - CP ngày 26.12.1964 (x. Bảng đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam).