Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VAN ĐÊ VAN (BÁN KÍNH)

khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử mà không tạo ra liên kết hoá học. Ở khoảng cách đó, lực đẩy giữa các electron của hai nguyên tử cân bằng với lực hút giữa hạt nhân của nguyên tử này với các electron của nguyên tử kia. Vd. Bán kính VĐV của một số nguyên tử (Å): H 1,10; N 1,50; O 1,40; F 1,35; P 1,90; S 1,85; Cl 1,80; Br 1,95; I 2,15. Đối với liên kết đơn, bán kính VĐV dài hơn bán kính cộng hoá trị khoảng 0,8 Å. Bán kính VĐV và bán kính ion của một nguyên tử ở trạng thái ion âm về thực chất là một, vd. bán kính VĐV của Cl bằng 1,80 Å, còn bán kính ion của ion clorua bằng 1,81 . Có thể mô tả kích thước hiệu dụng của phân tử trong chất lỏng và trong tinh thể khi sử dụng các bán kính VĐV đối với mỗi nguyên tử trong phân tử đó. Bán kính VĐV được gọi theo tên nhà vật lí Hà Lan Van Đê Van (J. D. van der Waals; 1837 - 1923).