Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỆ MẶT TRỜI

(cg. Thái dương hệ), hệ các thiên thể (các hành tinh, vệ tinh của hành tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi vũ trụ...) chuyển động xung quanh Mặt Trời; Kôpecnich N. (N. Kopernik) là người đã xây dựng mô hình nhật tâm này (1534). Kích thước quan sát được (đến quỹ đạo của Diêm Vương Tinh) khoảng 40 đơn vị thiên văn, vùng chuyển động thực của các thiên thể khoảng 23 nghìn đơn vị thiên văn. Gồm Mặt Trời là một sao ở tâm, xung quanh là 9 hành tinh (x. Hành tinh) và các vệ tinh của chúng, khoảng 40 nghìn tiểu hành tinh và hàng tỉ sao chổi. Chu kì quay quanh Mặt Trời của các hành tinh từ 0,24 năm (Thuỷ Tinh) đến 247,7 năm (Diêm Vương Tinh). HMT cũng tham gia vào chuyển động quay quanh tâm thiên hà của chúng ta với chu kì gần 200 triệu năm. Có thể HMT đã hình thành từ 5 tỉ năm trước đây.