Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRỨNG CÁ

1. (nông; Muntingia calabura), cây gỗ nhỏ, họ Côm (Elaeocarpaceae). Có nhánh ngang sà thấp, lá có lông dính, dày, không đối xứng. Hoa đơn độc màu trắng. Quả mọng to, đỏ, thịt quả ngọt, có rất nhiều hạt nhỏ. Ở Nam Bộ, được trồng đến độ cao 100 m để lấy bóng mát. Cây trồng lấy bóng mát và làm thuốc. Lá dùng trị bệnh gan và có tác dụng điều kinh.

2. (địa chất), thành tạo khoáng vật hình cầu hoặc bầu dục, kích thước từ 0,5 đến 2 mm, giống như trứng cá, nhân là một mảnh thạch anh hoặc mảnh vụn của sinh vật, bao quanh là những lớp đồng tâm canxi cacbonat, hematit, mangan oxit, leptoclorit, bauxit, vv.

3. (y), bệnh da do viêm nhiễm của nang lông tuyến bã. Xảy ra chủ yếu ở mặt, ngực, lưng, hai bên cánh tay, đôi khi mọc ở hai bên mông, hai đùi (nơi có mật độ tuyến bã cao hơn những vùng khác). Xuất hiện nhiều ở lứa tuổi 18 - 25. Có tới 90 % trường hợp TC có thể tự khỏi; chỉ khoảng 10 % trường hợp mới phải chữa. Các tổn thương của TC: sẩn, sẩn mủ, mụn mủ, apxe. Có 3 căn nguyên phối hợp làm phát sinh bệnh TC: tăng bài tiết quá mức chất bã dưới ảnh hưởng hoạt động của tuyến sinh dục nam, tuyến thượng thận; sừng hoá cổ tuyến bã làm hẹp lỗ bài tiết chất bã, chất bã bị ứ lại tạo thành nhân TC; nhiễm khuẩn tạo nên loại TC mủ. Phòng bệnh TC: tránh sử dụng các thuốc nội tiết sinh dục nam, corticoid cho bệnh nhân đang bị bệnh TC; kiêng ăn bơ, hạn chế ăn đường và sôcôla (các loại thức ăn này sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh TC); không cạy và nặn mụn vì dễ gây bội nhiễm. Điều trị: tuỳ thể lâm sàng mà có cách chữa khác nhau. Các loại thuốc được sử dụng để điều trị TC nhằm ức chế bài tiết chất bã, chống sừng hoá cổ tuyến bã, chống nhiễm khuẩn. Đặc biệt, TC còn xảy ra ở nạn nhân bị nhiễm độc hoá chất có clo (chất da cam - đioxin) trong chiến tranh ở Việt Nam (1961 - 71).