Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRỮ LƯỢNG TĨNH

thể tích nước trọng lực chứa trong các đơn vị chứa nước có thể nhả ra khi khai thác. TLT chia ra: 1) TLT đàn hồi (thường chỉ tính cho tầng chứa nước có áp) là thể tích nước được nhả ra do sự dãn nở thể tích của nước và đất đá chứa nước khi giảm áp lực xuống tới mái tầng chứa nước, đơn vị m3.

Vđh = µF.H

Trong đó, F là diện tích tầng chứa nước có áp; H cột nước áp lực tác dụng lên tầng chứa nước (tính từ bề mặt áp lực tới bề mặt tầng chứa nước có áp); µ  độ nhả nước đàn hồi.

2) TLT trọng lực là thể tích nước được nhả ra khỏi lỗ hổng của tầng chứa nước có áp cũng như không áp, đơn vị m3.

Vtl = µF.m

Trong đó, F là diện tích tầng chứa nước có áp hoặc không áp.

m chiều dày tầng chứa nước có áp hoặc không áp. Đối với tầng chứa nước không áp, m tính từ bề mặt thoáng lúc mực nước thấp nhất tới đáy cách nước.

µ độ nhả nước trọng lực, trong thực tế tính toán đối với tầng chứa nước có áp được thay bằng độ lỗ hổng hữu hiệu.