Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRỮ LƯỢNG NHÂN TẠO

trữ lượng được hình thành do những biện pháp kĩ thuật tác động, TLNT được chia thành: 1) Trữ lượng tĩnh nhân tạo, là trữ lượng tĩnh được tăng thêm do nâng cao thêm mực nước thấp nhất của tầng chứa nước không áp bằng biện pháp xây tường chắn dòng nước ngầm của tầng chứa nước không áp. Một vài trường hợp người ta xây bịt một số hang trong đá vôi để nâng cao mực nước ngầm. Các đập dâng nước của công trình thuỷ lợi, các công trình xây dựng hồ chứa nước của thuỷ lợi đều gián tiếp nâng cao mực nước ngầm thấp nhất, ở phần thượng lưu đập đều tạo ra trữ lượng tĩnh nhân tạo. Trữ lượng tĩnh nhân tạo sẽ cùng với trữ lượng tĩnh tự nhiên tạo nên trữ lượng tĩnh tổng cộng của tầng chứa nước. Đơn vị: m3.

2) Trữ lượng động nhân tạo là thể tích nước được đưa từ ngoài vào tầng khai thác trong quá trình khai thác để tăng trữ lượng khai thác bằng các biện pháp kĩ thuật mà ta gọi là biện pháp bổ sung nhân tạo. Khi tầng khai thác nằm nông và chứa nước không áp, đới thông khí không có lớp sét ngăn cách thì biện pháp bổ sung nhân tạo thường dùng là xây dựng hồ thấm. Trường hợp tầng khai thác nằm sâu thì biện pháp bổ sung nhân tạo thường dùng là khoan các lỗ khoan và ép nước vào. Công trình bổ sung nhân tạo thường bố trí vào phạm vi phễu hạ áp sâu nhất và cách lỗ khoan khai thác không xa. Đơn vị trữ lượng động nhân tạo: m3/ngày.