Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC

thể tích nước có thể khai thác được từ tầng chứa nước trong một khoảng thời gian ấn định nào đó (thường là 25 năm, đối với vùng thành phố quan trọng có thể tới 50 năm) theo một chế độ khai thác đã được ấn định nào đó (chẳng hạn mực nước động chỉ cho phép hạ tới độ sâu nào đó) với điều kiện kĩ thuật cho phép, với hiệu quả kinh tế hợp lí, đồng thời suốt trong thời gian nói trên chất lượng nước luôn luôn thoả mãn yêu cầu. Đơn vị của TLKT là đơn vị lưu lượng: m3/thời gian, thường dùng đơn vị m3/ngày.

TLKT không những tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất thuỷ văn của tầng chứa nước khai thác mà còn tuỳ thuộc vào sơ đồ dự kiến bố trí các công trình khai thác. Một sơ đồ bố trí hợp lí không những giảm được số lượng công trình mà còn có thể tăng được TLKT.