Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XÓI NGẦM

quá trình moi chuyển những hạt nhỏ ra khỏi đất đá, do dòng nước thấm gây ra, diễn ra tương đối chậm (hàng năm, hàng chục năm). Tuỳ hoàn cảnh địa chất, XN có thể phát triển trong một lớp nhất định, hoặc trong hệ tầng đất đá không đồng nhất về thành phần hạt, vv. XN phát triển chủ yếu trong đất có hệ số không đồng nhất, thành phần hạt lớn hơn 20 và độ chênh thuỷ lực lớn hơn 5. Trong đất càng không đồng nhất, XN xuất hiện ở độ chênh thuỷ lực càng nhỏ. Khi phát sinh và phát triển ở nền, XN có thể làm cho công trình xây dựng bị lún nhiều và lún không đều, mất ổn định; làm tăng độ thấm nước của đất (hoặc đá), tạo ra dòng nước chảy ồ ạt vào hố móng, làm mất nhiều nước qua đường thấm dưới đất vòng quanh vai đập, gây sụt lún mặt đất, phá vỡ sự làm việc bình thường của các công trình thoát nước ngầm, vv. Phòng và chống XN bằng cách áp dụng các biện pháp giảm độ chênh (gradien) và tốc độ dòng nước thấm, làm hệ thống lọc ngược ở khu vực thoát nước.