Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU NGOÀI BIỂN

cơ sở khai thác dầu dưới đáy biển. Nhiệm vụ và chức năng của XNKTDNB là khai thác dầu từ các giếng đưa lên mặt đất bằng phương pháp tự phun hoặc phương pháp nhân tạo như gaslif, máy bơm li tâm ngầm, máy bơm thuỷ lực...; thu gom, vận chuyển và xử lí dầu thô tại khu vực mỏ; khảo sát giếng và vỉa dầu; bơm ép nước duy trì áp suất vỉa; xử lí vùng cận đáy giếng; sửa chữa ngầm trong giếng.

Để khai thác dầu ngoài biển, cần phải có các giàn cố định trên biển. Giàn cố định là một công trình bằng kim loại, gồm có phần khối chân đế liên kết với đáy biển bằng móng cọc và kết cấu thượng tầng để lắp đặt thiết bị các thiết bị khoan, thiết bị công nghệ khai thác, thiết bị và các thiết bị phụ trợ. Trên mỗi giàn cố định có thể khoan một cụm nhiều giếng khoan xiên - định hướng.

 Trên thềm lục địa Việt Nam, trong khu vực mỏ Bạch Hổ, dầu thô được khai thác từ các giếng tại các giàn cố định hoặc các giàn nhẹ. Tại giàn cố định, khí được tách và thu gom, vận chuyển theo đường ống ngầm đến máy nén khí để vận chuyển vào bờ. Dầu sau khi tách khí, nhờ máy bơm vận chuyển theo ống ngầm đến tàu chứa, tại đây dầu được xử lí thành dầu thương phẩm và được xuất khẩu. Tại giàn nhẹ, hỗn hợp dầu khí được vận chuyển theo đường ống ngầm về gần giàn công nghệ trung tâm. Tại giàn công nghệ trung tâm, dầu được tách khí, tách nước. Khí được dẫn đến giàn nén khí, còn dầu theo đường ống ngầm đến tàu chứa dầu.

Trong khu vực mỏ Đại Hùng, đặc điểm của hệ thống khai thác là miệng giếng đặt ngầm dưới đáy biển. Hỗn hợp dầu khí theo đường ống mềm ngầm được chuyển đến giàn nửa chìm, tại đây dầu được tách khí và theo đường ống mềm ngầm đến tàu chứa để xuất khẩu.

Xí nghiệp khai thác dầu ngoài biển

Sơ đồ giàn khoan dầu cố định ngoài biển