Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỶ TÍNH

tính chất của đất đá thay đổi trạng thái, độ bền và độ ổn định khi tác dụng với nước, hút và giữ nước, hoặc cho nước thấm qua. Những TT quan trọng nhất của đá cứng và đá nửa cứng là độ ổn định trong nước (độ hoá mềm, trương nở, co ngót), độ chứa nước và độ thấm nước của đất loại sét và cát - sự tan rã, trương nở, khô ngót, mao dẫn, chứa ẩm hoặc chứa nước, thấm nước. Biết các TT của đất đá, có thể dự báo sự biến đổi độ bền và những tính chất khác của chúng, cũng như sự phát triển của quá trình địa chất nào đó. Một số chỉ tiêu TT của đất đá được dùng trực tiếp trong tính toán công trình, chẳng hạn, khi tính toán sự mất nước do thấm, dòng nước chảy đến hố móng xây dựng và công trình lấy nước, các tham số của thiết bị hạ thấp mức nước, đánh giá khả năng phát triển quá trình xói ngầm, vv.