Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÍ

(cg. địa vật lí thăm dò), các khoa học ứng dụng các phương pháp vật lí trong khảo sát địa chất. Thăm dò ở đây không có nghĩa là khảo sát trong giai đoạn thăm dò, mà tuỳ điều kiện có thể dùng TDĐVL ở nhiều giai đoạn; trong dầu khí, TDĐVL được dùng từ khảo sát sơ bộ, tìm kiếm, thăm dò đến khai thác. Người ta chia TDĐVL theo các trường vật lí được dùng để khảo sát thành thăm dò từ, trọng lực, điện, địa chấn, phóng xạ, nhiệt; chia theo phạm vi không gian áp dụng thành TDĐVL hàng không, biển, mặt đất, dưới đất và trong giếng khoan; chia theo nhiệm vụ khảo sát thành TDĐVL cấu trúc, dầu khí, quặng, thuỷ văn, công trình, khảo cổ, môi trường và sinh thái. Sự khác biệt về tính chất vật lí của đối tượng khảo sát với môi trường vây quanh là điều kiện tối thiểu để dùng TDĐVL. Thường phải dùng một số phương pháp TDĐVL kết hợp với nhau một cách hợp lí nhằm giải quyết hiệu quả nhiệm vụ đặt ra nhanh chóng và ít chi phí. Một số phương pháp TDĐVL khảo sát mà không phá huỷ môi trường nên được dùng trong khảo sát đê, đập, đường băng sân bay, công trình xây dựng, khảo cổ, vv.