Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÀNH PHẦN HẠT

(cg. thành phần cơ giới đất), tổ hợp các cỡ hạt có kích thước rất khác nhau, phân bố theo những quy luật trầm tích phức tạp, cấu tạo nên đất và đặc trưng cho mức độ phân tán của nó. TPH được biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm, tính theo khối lượng đất khô tuyệt đối của các nhóm cỡ hạt so với khối lượng toàn bộ của một thể tích đất nhất định. Phân biệt các cỡ hạt chủ yếu: tảng > 200 mm; dăm (khi hòn tròn cạnh chiếm ưu thế gọi là cuội): 20 - 200mm; sạn (khi hạt tròn chiếm ưu thế gọi là sỏi) 2 - 2 mm; cát 0,05 - 2 mm; bụi (limông) 0,002 - 0,05 mm; sét (bùn) < 0,002="" mm.="" theo="" khối="" lượng="" một="" số="" cỡ="" hạt="" đặc="" trưng="" đất="" được="" phân="" ra="" các="" loại.="" tph="" thường="" được="" biểu="" thị="" bằng="" biểu="" đồ="" liên="" hệ="" giữa="" khối="" lượng="" từng="" nhóm="" hạt="" và="" kích="" thước="" d="" của="" chúng.="" để="" tiện="" lợi,="" dùng="" lgd="" thay="" cho="" d="" và="" biểu="" đồ="" có="" dạng="" nửa="" lôgarit.="" căn="" cứ="" vào="" biểu="" đồ="" này="" có="" thể="" xác="" định="" được="" hệ="" số="" không="" đồng="" nhất="">k = d60/d10, trong đó d60 d10 tương ứng là các đường kính hạt mà lượng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn chúng chiếm 60% và 10%. Cát được coi là không đồng nhất về thành phần hạt nếu Kk > 3; sét - Kk > 5. Tính chất lí, hoá, độ phì nhiêu của đất, năng suất cây trồng phụ thuộc vào TPH.