Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THAN ĐÁ

khoáng sản cháy thể rắn, được tạo thành qua các thời kì địa chất, do thực vật bị vùi sâu lâu ngày trong lòng đất biến thành. Tuỳ theo nguồn gốc thực vật: nếu từ thực vật bậc cao thì gọi là than humolit; từ thực vật bậc thấp là than sapropelit; loại than trung gian gọi là sapro - humolit. Cacbon là thành phần chủ yếu 75 - 95% (so với phần cháy được), hiệu suất chất bốc 9 - 45%. Việt Nam có nhiều TĐ, chủ yếu nằm trong hai bể than Đông Bắc và Tây Bắc. TĐ được dùng làm chất đốt và nguyên liệu cho công nghiệp hoá học. TĐ là tên gọi chung cho các loại than: than lửa dài, than khí, than mỡ, than cốc, than gầy. Trữ lượng TĐ trên thế giới khoảng 1.075 tỉ tấn (Hoa Kì 215 tỉ tấn, Đức 132 tỉ tấn, Anh 127 tỉ tấn, vv.).