Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÁI TẠO BỜ

việc lập nên một mặt cắt cân bằng mới của bờ (đáng quan tâm nhất là bờ hồ chứa nước) sau một thời gian chịu tác động phối hợp của các quá trình xói lở, phá hoại (do các dòng chảy, sóng, gió, vv.). Do TTB, phần trên mặt nước của sườn bờ lùi vào đất liền (có khi hơn 100 m); còn ở phần chìm, trong phạm vi đới hạ thấp mức nước và độ sâu chịu tác dụng mài mòn của sóng, hình thành bãi nông mài mòn tích tụ. TTB xảy ra mạnh mẽ nhất trong 2 - 3 năm đầu tích nước và khai thác hồ chứa; về sau yếu dần theo mức độ phát triển bãi bồi và san bằng đường bờ; chấm dứt sau 15 - 20 năm. Do khác nhau về diện tích mặt nước, trị số cột nước dâng và hạ, đất đá cấu tạo bờ, nên các quá trình TTB ở hồ chứa tại đồng bằng và miền núi diễn biến không giống nhau, với cường độ khác biệt nhau. Dự báo những đoạn bờ có khả năng bị xói lở và phá hoại, bề rộng phạm vi tái tạo và tốc độ phát triển của nó là những nhiệm vụ quan trọng khi khảo sát địa chất công trình để làm cơ sở cho việc thiết kế hồ chứa nước. Áp dụng các biện pháp củng cố sườn bờ và làm tắt năng lượng sóng để phòng và chống hiện tượng TTB.