Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

tổng lượng khoáng sản tự nhiên ở thể rắn, lỏng, khí, có trong vỏ Trái Đất (lòng đất) và các bãi thải sau khi khai khoáng (chứa quặng nghèo dưới hàm lượng công nghiệp tối thiểu, sau này do công nghệ tuyển luyện tiến bộ, có thể khai thác lại) có thể khai thác được để sử dụng trong nền kinh tế quốc dân. TNKS là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các quá trình sản xuất trong thế giới hiện đại, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước. Do đặc điểm địa chất của các lục địa nên TNKS phân bố không đồng đều giữa các nước trên thế giới. TNKS không phải là vô tận, thậm chí đối với một số loại còn rất hạn chế, đã có nhiều dấu hiệu cho thấy một số nguồn TNKS (vd. các loại quặng có chứa các kim loại như vàng, bạc, coban, mangan...) có thể sẽ bị cạn kiệt trong vòng 100 năm nữa, nếu chúng ta vẫn tiếp tục duy trì mức độ khai thác như hiện nay. Xt. Khoáng sản; Tài nguyên; Tài nguyên không phục hồi.