Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỨT GÃY

 sản phẩm của sự phá huỷ kiến tạo có dịch chuyển của các đá trong vỏ Trái Đất do chuyển động kiến tạo gây ra. ĐG có các yếu tố chính: 1) Mặt ĐG là mặt phá huỷ, theo đó các đá ở hai bên mặt có sự dịch chuyển tương đối. 2) Đường ĐG là giao tuyến của mặt ĐG với mặt địa hình, là đường thể hiện ĐG trên bản đồ địa chất. 3) Góc của mặt ĐG: góc hợp thành của mặt ĐG với mặt phẳng nằm ngang. 4) Cánh của ĐG: bộ phận của đá nằm ở bên mặt ĐG A và B (x. Cánh đứt gãy). 5) Hướng dịch chuyển của ĐG (chiều mũi tên).  6) Biên độ dịch chuyển của ĐG: khoảng cách xê dịch của lớp đá (đoạn ab). Căn cứ theo hướng dịch chuyển tương đối của hai cánh phân chia ra các ĐG chính: ĐG thuận (1); ĐG nghịch (2); ĐG bằng (3) và (4); ngoài ra, còn căn cứ theo mối tương quan với các cấu trúc địa chất khác theo độ sâu trên vỏ Trái Đất để phân chia nhiều loại ĐG như ĐG dọc, ĐG cắt chéo, ĐG sâu, ĐG rìa, vv. Đối với ĐG bằng, còn phân biệt ĐG bằng quay phải và ĐG bằng quay trái. Nếu nhìn từ trên xuống, thấy hướng dịch chuyển theo chiều thuận kim đồng hồ thì đó là ĐG quay phải (hình 3) và nếu chiều ngược kim đồng hồ là ĐG quay trái (hình 4). Quy mô của ĐG thay đổi từ vài mét tới hàng chục, hàng trăm kilômét. Biên độ dịch chuyển của các lớp đá ngay trong một ĐG cũng có thể thay đổi từ vài chục centimét tới mấy nghìn mét theo chiều thẳng đứng và dịch chuyển ngang có thể từ mấy chục kilômét tới hàng trăm kilômét. Nghiên cứu ĐG không những giải quyết các vấn đề lí luận về chuyển động của vỏ Trái Đất mà còn rất cần thiết trong việc khai thác mỏ và thiết kế công trình.

 


Đứt gãy

A – Mặt đứt gãy; B – Đứt gãy

thuận (1), đứt gãy nghịch (2),

đứt gãy bằng (3)(4)