Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐOLOMI

(Ph. dolomie; cg. đá đolomi), đá trầm tích cacbonat, chứa 50% hoặc nhiều hơn lượng cacbonat, trong đó phải có tối thiểu một nửa là đolomit (CaMg)(CO3)2. Đ nguyên chất chứa 90 - 100% đolomit; Đ lẫn vôi chứa 50 - 90% đolomit; nếu với lượng đolomit ít hơn nữa thì là đá vôi đolomit hoá. Đ thường có màu sáng phớt vàng, có khi phớt lục, phớt đỏ nâu, không sủi bọt với axit clohiđric (HCl) loãng và lạnh. Khối lượng riêng 2.800 - 2.900 kg/m3. Độ bền nén từ 12 - 15 MPa đến 300 MPa (từ 120 - 150 kgl/cm2 đến 3.000 kgl/cm2). Đ dùng để chế tạo vật liệu chịu lửa, làm chất trợ dung trong luyện kim, một phần trong phối liệu nấu thuỷ tinh, men khó chảy, làm nguyên liệu để sản xuất chất kết dính và magie oxit, nung thành vôi đolomi để trung hoà đất chua, làm đá ốp, đá hộc và đá dăm. Gọi theo tên nhà địa chất Pháp Đôlômiơ (D. Dolomieu; 1750 - 1801). Việt Nam có Đ ở nhiều nơi: Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.