Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐƠN VỊ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

(tk. đơn vị chứa nước), một tập hợp đất đá có đặc trưng riêng về tính chất nhả nước và thấm nước. Cần chú ý: từ "chứa nước" trong thuật ngữ đơn vị chứa nước chỉ có tính chất ước lệ, sử dụng do thói quen và nay đã trở thành phổ biến, nhưng nó không phản ánh đúng bản chất vấn đề vì độ chứa nước là thể tích nước chứa trong một đơn vị thể tích đất đá, và độ chứa nước bão hoà của nhiều loại sét còn cao hơn cả cuội sỏi, nhưng không bao giờ chấp nhận sét là một đơn vị "chứa nước". Vấn đề là ở chỗ lượng nước chứa đó có dễ dàng lấy ra được không (đất đá có nhả nước ra được không), cho nên tính chất nhả nước mới phản ánh được bản chất vấn đề chứ không phải là tính chất chứa nước. Các đơn vị chứa nước (ĐVĐCTV) quen thuộc: 1) Lớp chứa nước, lớp đất đá chứa nước và thấm nước đồng nhất hoặc tương đối đồng nhất. Khi nằm kẹp giữa hai lớp cách nước gọi là lớp chứa nước áp lực, khi nằm trên một lớp cách nước nhưng có mặt thoáng gọi là lớp chứa nước không áp. 2) Thấu kính chứa nước: đất đá chứa (nhả) nước và thấm nước có dạng thấu kính, bị bao vây bởi đất đá cách nước ở mọi phía. 3) Tầng chứa nước: một tập hợp các lớp hoặc các thấu kính đất đá khác nhau về tính chứa (nhả) nước và thấm nước (thấm và bán thấm), có liên hệ thuỷ lực với nhau hoặc bị kẹp giữa 2 tầng cách nước (tầng chứa nước có áp), hoặc phía dưới là tầng cách nước còn phía trên là mặt thoáng (tầng chứa nước không áp). 4) Phức hệ chứa nước: một tập hợp từ 2 tầng chứa nước trở lên có thể có hoặc không có mặt áp lực chung. Đôi khi phức hệ chứa nước còn được sử dụng để gọi tên một tập hợp các lớp đất đá chứa nước chưa rõ về đặc tính địa chất thuỷ văn. 5) Đới chứa nước khe nứt: một tập hợp các đá nứt nẻ chứa (nhả) nước và thấm nước của các đá macma xâm nhập, các đá biến chất và cả các trầm tích bị biến vị mạnh mẽ. Tập hợp này có thể là: các đá nứt nẻ ở phần lộ ra ngoài của địa tầng, trong trường hợp này vai trò phong hoá chiếm ưu thế và đới chứa nước được gọi là đới chứa nước khe nứt phong hoá. Các đá nứt nẻ phát triển dọc theo đứt gãy kiến tạo, trong trường hợp này vai trò kiến tạo gây nứt nẻ chiếm ưu thế và đới chứa nước được gọi là đới chứa nước khe nứt kiến tạo hoặc đới chứa nước đứt gãy kiến tạo.