Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÁ VÔI

đá trầm tích cacbonat, chứa tối thiểu 50% canxit (CaCO3). Ngoài ra có thể có một ít aragonit, đolomit, siđerit. ĐV thường mềm (độ cứng 3), lấy dao rạch được, sủi bọt khi nhỏ axit loãng. ĐV có rất nhiều công dụng thực tiễn: rải đường, xây dựng, làm xi măng, nung vôi, làm bột nhẹ, vv.

ĐV có nhiều loại: ĐV vỏ sò, do xác trai sò tạo nên; ĐV ám tiêu, do san hô xây dựng nên; ĐV vụn sinh vật, vv.

ĐV có rất nhiều ở Việt Nam, nhất là ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. ĐV tạo nên dải núi hiểm trở ở Đồng Văn (Hà Giang), Trùng Khánh (Cao Bằng), cả khối núi Bắc Sơn (Lạng Sơn), các đảo ở vịnh Hạ Long, một dải rất dài từ Sơn La xuống tận Ninh Bình, khối rất lớn ở Kẻ Bàng (tây Quảng Bình). Ở phía nam, ĐV hiếm hơn, gặp ở Ngũ Hành Sơn (Quảng Nam) và ở Hà Tiên (Kiên Giang).