Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÁ TRẦM TÍCH

(trầm - chìm, tích - lắng đọng), đá ngoại sinh được tạo thành trên bề mặt Trái Đất, tập hợp của những hạt vụn hoặc những hạt kết tủa từ các bồn nước hoặc bồn trũng trên cạn. Những hạt vụn là kết quả của sự xói mòn (xâm thực) những đá có trước, bị rửa trôi, dịch chuyển do nước hoặc gió, rồi lắng đọng lại thành trầm tích. Sau quá trình hoá đá (điagene), những hạt bở rời được gắn kết lại thành ĐTT. Tuỳ theo nguồn gốc, có thể phân biệt hai nhóm chính: 1) ĐTT vụn gồm những hạt vụn khác nhau gắn kết bởi xi măng hoá học hay sinh hoá, tuỳ theo kích thước và nguồn gốc hạt vụn mà chia ra: a) Đá lục nguyên do các hạt vụn xói mòn từ lục địa: lớp ruđit (vụn thô), gồm vụn lớn hơn 2 mm (cuội sỏi, sạn, cuội kết, sỏi kết, sạn kết); lớp arenit (cát), hạt từ 1/16 tới 2 mm (cát, cát kết các loại); lớp lutit, gồm hạt dưới 1/16 mm (bùn phù sa, lớt, sét, acgilit, đá phiến). b) ĐTT vụn núi lửa do tro núi lửa tạo nên (tro lapili, tup). 2) ĐTT sinh học hay lí hoá: a) Đá cacbonat, gồm đá cacbonat vụn sinh học, do tích tụ mảnh vụn động vật hoặc thực vật tạo nên; đá cacbonat lí hoá, hình thành do kết tủa từ dung dịch; b) Đá silic: điatomit, đản bạch, ngọc bích, đá lửa, vv.; c) Đá muối: muối mỏ thạch cao, cacnalit, baritin; d) Đá photphat: photphat, photphorit; đ) Đá sắt, đá glauconit.