Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÁ MACMA

(tên cũ: đá hoả thành), đá hình thành do sự đông cứng của macma. Nếu macma nguội đi ở trên bề mặt Trái Đất, nó tạo thành đá phun trào. Đông cứng ở dưới sâu, macma tạo nên đá xâm nhập. Khi đông cứng ở dưới sâu, dung thể macma có thời gian kết tinh thành những tinh thể khoáng vật có kích thước từ một vài milimét đến một vài centimét, đá xâm nhập có kiến trúc hạt. Ngược lại, khi dung nham phun lên mặt đất do nguội lạnh nhanh, không kịp kết tinh nên đông cứng thành thuỷ tinh hoặc vi tinh. Trong đá phun trào, thường thấy những tinh thể nhỏ gọi là vi tinh, nằm xen trong khối thuỷ tinh. Khi dung thể macma xuyên vào các khe nứt giữa các đá khác, nó tạo nên đá mạch, thường có kiến trúc hạt nhỏ hoặc nổi ban. Tuỳ theo hàm lượng phần trăm SiO2, ĐM phân ra: đá axit (trên 66% SiO2), đá trung tính (66 - 52% SiO2), đá bazơ (52 - 45% SiO2), đá siêu bazơ (dưới 45% SiO2). Hai loại ĐM phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất là granit và bazan. Đá granit phổ biến ở Việt Nam, đá bazan phổ biến ở Nam Trung Bộ. Xt. Macma.