Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ KHOÁNG CỦA NƯỚC

 (cg. độ tổng khoáng hoá của nước), tổng lượng các vật chất hoà tan trong nước (không kể chất khí). Vì không bao giờ có thể phân tích được toàn bộ các vật chất hoà tan, nên độ khoáng hoá chỉ được biểu diễn gần đúng. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà độ khoáng hoá có thể biểu diễn dưới các dạng sau:  1) Tổng lượng các chất hoà tan phân tích được trong đó ít nhất phải có ion: Cl, SO42–, HCO3, Ca2+, Mg2+, Na+ (Na+ có thể phân tích hoặc tính toán ra). Cách biểu diễn này được sử dụng khi đánh giá chất lượng theo độ khoáng hoá. 2) Cặn sấy khô. 3) Cặn sấy khô tính toán = độ khoáng hoá biểu diễn ở mục 1 trừ đi 1/2 HCO3. Cặn sấy khô và cặn sấy khô tính toán được sử dụng để so sánh với nhau nhằm kiểm tra kết quả phân tích, hệ thống hoá các kết quả phân tích nhằm rút ra những đặc điểm thuỷ hoá của vùng nghiên cứu (sở dĩ sử dụng chúng như vậy là để chúng ta có số lượng mẫu thống kê nhiều nhất).

Đơn vị tổng khoáng hoá là g/kg hoặc mg/kg, đơn vị mg/kg còn được kí hiệu là ppm. Trường hợp nước nhạt có thể sử dụng gần đúng đơn vị g/l hoặc mg/l.