Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ DẺO CỦA ĐẤT LOẠI SÉT

khả năng của đất loại sét thay đổi hình dạng dưới tác dụng của các lực bên ngoài mà không mất tính liền khối và giữ được hình dạng mới sau khi ngừng tác dụng của lực đó. Độ dẻo phụ thuộc thành phần khoáng vật, mức độ phân tán (mức độ chia nhỏ của các hạt), thành phần cation trao đổi; độ ẩm của đất. Độ dẻo được đặc trưng bởi các giới hạn dẻo trên (chảy) và dưới (lăn). Giới hạn chảy là độ ẩm tương ứng khi đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy. Giới hạn lăn là độ ẩm tương ứng khi đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái cứng. Hiệu số giữa giới hạn chảy với giới hạn lăn là chỉ số dẻo Ip, một chỉ tiêu quan trọng dùng để phân loại đất dính: đối với cát pha sét: 0,01 <>p < 0,07;="" sét="" pha="" cát:="" 0,07=""><>p < 0,16;="" đối="" với="" sét:="">p > 0,17.