Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DƯƠNG XỈ

(Filicinae), lớp thực vật, ngành Dương xỉ (Pteropsida), bao gồm các bộ Lưỡi rắn (Ophioglossales), Toà sen (Marattiales), DX (Filicales), Rau bợ (Marsileales) và Bèo ong (Salviniales). DX thường có kiểu lá xếp xoắn có mang các túi bào tử ở mép hoặc ở mặt cắt dưới phiến. Túi bào tử phát triển từ một tế bào (túi bào tử vách mỏng) hoặc từ một số tế bào (túi bào tử rộng) và từ đó phát triển thành các kiểu túi bào tử có vách mỏng hoặc vách dày tương ứng (đặc điểm này được dùng trong một số hệ thống phân loại). Ở Việt Nam, có 700 loài, 100 chi, gần 40 họ. Phổ biến ở rừng rậm, đồi cỏ, vườn nhà, công viên. Dùng làm cây cảnh, rau ăn như rau dớn (Cylosorus parasiticus). Thân rễ của cây móng ngựa (Angipteris) có tinh bột dùng làm thức ăn. Cây DX đực (Dryopteris filix - mas) làm thuốc chữa sán lá, thay hoa bia để ủ bia. Cây cu li (Cibotium barometz) có thân rễ dùng làm thuốc (cẩu tích) cầm máu. Bèo hoa dâu (Azolla) dùng làm phân bón ở ruộng nước. DX xuất hiện từ kỉ Đêvôn và tồn tại đến hiện nay.

 


Dương xỉ

1. Thân mang lá; 2. Bào tử