Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC

đại lượng biểu diễn bằng lượng các muối canxi và magie có trong nước; được tính ra số miligam canxi cacbonat (CaCO3) trong 100 g nước với quy ước chuyển các muối kiềm thổ khác sang muối CaCO3 theo đương lượng. Độ cứng tạm thời (cg. độ cứng cacbonat) chỉ lượng muối cacbonat axit của các kim loại nói trên trong nước; nói tạm thời vì các muối này khi đun nóng bị phân huỷ (kết tủa ở dạng cặn) làm mất độ cứng. Độ cứng vĩnh cửu (cg. độ cứng phi cacbonat) chỉ tổng lượng các dạng muối khác của canxi và magie (như sunfat, clorua, silicat, nitrat và photphat của Ca và Mg), không kết tủa ngay cả khi đun sôi nước. Độ cứng vĩnh cửu + độ cứng tạm thời = độ cứng chung.

Nước cứng gây ra kết tủa (cặn) trên thành nồi hơi, trong các thiết bị trao đổi nhiệt, làm cho thức ăn nấu lâu chín, quần áo giặt khó sạch. Độ cứng tạm thời được loại trừ bằng cách đun sôi nước; độ cứng vĩnh cửu được loại trừ bằng cách xử lí hoá học hay hoá lí (thêm vôi, sođa, sử dụng ionit, vv.). Phân loại nước theo độ cứng chung (tổng độ cứng) bằng milimol/kilôgam hay mili đương lượng gam/kilôgam như sau: nước rất mềm: có độ cứng chung dưới 1,5; mềm: 1,5 - 3; hơi cứng: 3 - 6; cứng: 6 - 9; rất cứng: trên 9. Xt. Nước cứng.