Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỊA TẦNG HỌC

chuyên ngành của địa chất học, nghiên cứu sự sắp xếp của các thể đá phân lớp làm cơ sở cho việc lập lại lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất. Các nguyên lí cơ bản của ĐTH: Nguyên lí về tính kế tục là các lớp khi mới thành tạo đều nằm ngang, lớp được thành tạo sau trẻ hơn và phủ trên lớp thành tạo trước. Nguyên lí về tính liên tục bề mặt là các đá của cùng một lớp ở mọi điểm đều cùng một tuổi. Nhiệm vụ của ĐTH gồm: 1) Mô tả và phân chia các mặt cắt địa chất thành các phần kế tiếp nhau, mỗi phần có tính đặc trưng riêng. 2) So sánh, đối chiếu (đối sánh) thành phần của các mặt cắt để xác lập các phân vị và định tuổi cho chúng. 3) Tổng hợp để xây dựng trật tự địa tầng của khu vực và toàn thế giới (thang địa tầng). Nhiều phương pháp nghiên cứu được áp dụng. Phương pháp cổ sinh vật là phương pháp cơ bản nhất, dựa trên cơ sở hoá thạch sinh vật chứa trong đá để phân chia, định tuổi tương đối và đối sánh địa tầng. Phương pháp khoáng thạch là phương pháp khá phổ biến, dựa vào thành phần khoáng vật và đá. Nhiều phương pháp khác cũng được áp dụng như các phương pháp điện, từ, địa chấn, cổ khí hậu, vv. Địa tầng Đệ tứ còn được phân chia trên cơ sở di tích về sự tiến hoá của loài người. Để định tuổi tuyệt đối của địa tầng, người ta dựa trên cơ sở phân tích chu kì bán huỷ của các nguyên tố phóng xạ chứa trong đá để tính số năm tuổi của địa tầng.

Ở đa số các nước, hệ thống phân vị địa tầng gồm ba loại: 1) Thạch địa tầng - dựa trên cơ sở thành phần đặc trưng của đá, phân vị cơ bản là hệ tầng, vài hệ tầng liên tiếp nhau có thể tạo thành loạt, hệ tầng chia thành các tập, dưới nữa là hệ lớp và đới. 2) Sinh địa tầng - dựa trên cơ sở các loài hoá thạch chỉ thị để xác lập các đới sinh địa tầng. 3) Thời địa tầng - trên cơ sở tổ hợp các đặc tính để lập nên các phân vị theo thứ tự thời gian địa chất, ứng với thang tuổi địa chất. Các hàng phân vị cơ bản từ nhỏ đến lớn gồm đới, bậc, thống, hệ, giới, liên giới.