Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỊA ĐỘNG LỰC

bộ môn khoa học về Trái Đất, nghiên cứu động lực của toàn thể Trái Đất, những quá trình tiến hoá của Trái Đất, kết quả của những lực tác động lên Trái Đất. ĐĐL gồm có ngoại ĐĐL và nội ĐĐL. Ngoại ĐĐL bao gồm tất cả các hiện tượng liên quan tới năng lượng Mặt Trời và năng lượng thuỷ triều. Năng lượng Mặt Trời truyền xuống bề mặt Trái Đất một phút 2 cal/cm2, hoặc 1.400 J/m2, tương đương với công suất 1,57.1014 W. Năng lượng thuỷ triều ước tính bằng 3.109 kW. Sự phân bố không đồng đều của năng lượng Mặt Trời gây ra chuyển động của khí quyển: gió, mưa, kết quả là sự chuyển động của nước trên bề mặt Trái Đất gây ra sự xói mòn đất và lắng đọng trầm tích. Nếu không có hoạt động nội lực thì kết quả cuối cùng là bề mặt Trái Đất bị san bằng hoàn toàn. Nội ĐĐL biểu hiện ở các hiện tượng núi lửa, động đất, chuyển động kiến tạo, sự chuyển động của các mảng thạch quyển, sự biến chất của đá, sự biến đổi của từ trường Trái Đất, vv. Năng lượng của nội ĐĐL là do các chất phóng xạ trong lòng Trái Đất gây ra. Vành ngoài nhân của Trái Đất, bán kính 3.500 km là một khối sắt nóng chảy dẫn điện chuyển động xung quanh nhân trong cứng. Chuyển động của xuyến sắt nóng chảy đó tạo ra những dòng điện duy trì từ trường Trái Đất. Mặt khác, nhiệt bên trong Trái Đất tạo nên những dòng nhiệt đối lưu trong manti Trái Đất 100 - 150 km tới độ sâu 2.860 km. Chính các dòng đối lưu đó gây ra sự tách dãn đáy đại dương ở các riptơ, khiến các mảng thạch quyển chuyển động, gây ra núi lửa, động đất, tạo nên những địa hình mới mà ngoại ĐĐL sẽ tiếp tục san bằng.