Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHIỀU CAO TẦNG KHAI THÁC

ở mỏ lộ thiên, CCTKT là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt tầng dưới và mặt tầng trên. CCTKT phụ thuộc vào các thông số làm việc của thiết bị xúc bốc, tính chất cơ lí của đất đá và các thông số khoan - nổ mìn. Ở mỏ hầm lò, cần phân biệt: chiều cao (thẳng đứng) của tầng là khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa hình chiếu của lò cái vận tải và lò cái thông gió của tầng đó lên mặt phẳng thẳng đứng. Chiều cao tầng theo hướng cắm của vỉa là khoảng cách theo hướng cắm giữa biên giới trên và biên giới dưới của tầng. Chiều cao theo hướng cắm của tầng được xác định bằng tính toán kinh tế - kĩ thuật khi thiết kế, căn cứ vào góc cắm, chiều dày, tính chất của quặng và đá vây quanh, phương pháp mở vỉa và hệ thống khai thác sử dụng.

 


Chiều cao tầng khai thác

H – Chiều cao tầng khai thác

1. Nóc tầng; 2. Gương tầng; 3. Mặt tầng; 4. Mương;

a – Đường mép nóc tầng; b – Đường chân tầng;

a  90o Góc dốc gương tầng; Hướng dịch chuyển của gương tầng.