Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CORINĐON

(Ph. corindon; A. corundum; cg. corunđum), khoáng vật phụ lớp oxit đơn giản Al2O3. Tạp chất: crom, sắt, titan, vv. Hệ ba phương. Tinh thể dạng thùng, hình cột, tháp, tấm, xâm nhiễm trong đá. Màu sắc: xám xanh, xám phớt vàng, trong suốt, xanh trong (saphia), đỏ (rubi); có loại phát tia sáng (C sao) như rubi, saphia, C trong suốt và C sao là loại ngọc rất quý. Ánh thuỷ tinh. Độ cứng 9. Khối lượng riêng 4 g/cm3. Nhiệt độ nóng chảy  2.053 oC. Quặng najơđăc là hỗn hợp C (60 - 70%) với manhetit, hematit và spinen. Thường gặp trong các mỏ nguồn gốc biến chất, scacnơ, sa khoáng. C nhân tạo được điều chế bằng cách nấu chảy bauxit hay nhôm oxit trong lò hồ quang điện. C nhân tạo dùng để sản xuất gốm kĩ thuật điện, làm dao tiện (gốm cắt gọt), bột mài, đá mài, vật liệu chịu lửa. C đơn tinh thể tổng hợp dùng trong kĩ thuật laze, làm chân kính đồng hồ và các chi tiết (bi, trục) trong cơ khí chính xác. Các tinh thể dạng sợi dùng làm chất tăng cứng cho hợp kim gốm và các composit khác. Ở Việt Nam, dạng đá quý C thiên nhiên có ở Yên Bái, Lào Cai, Lâm Đồng, vv.