Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHU KÌ KIẾN TẠO

toàn bộ hiện tượng địa chất nối tiếp nhau có định hướng trong sự phát triển một miền động của vỏ Trái Đất. Một CKKT thường gồm ba giai đoạn: 1) Giai đoạn địa máng; 2) Giai đoạn tạo núi; 3) Giai đoạn nền. Trong thuyết kiến tạo mảng, địa máng tương ứng với máng nước sâu trong các đới hút chìm, là nơi xuất hiện các thành tạo ophiolit, đặc trưng cho vỏ đại dương. Địa máng dần dần bị trầm tích lấp đầy, bị uốn nếp thành núi, bị granit hoá và biến thành vỏ lục địa, như vậy kết thúc một CKKT. Tên của CKKT thường gọi theo giai đoạn uốn nếp. Từ nguyên đại Cổ sinh đến nay, đã phân ra các CKKT: Calêđôni, Hecxini, Anpi (tương đối phổ biến trên thế giới).