Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CỒN CÁT

cồn, đụn cát do gió tạo thành ở vùng sa mạc hay vùng ven biển, cao một vài mét có khi tới vài chục mét. CC có sườn không đối xứng, sườn thoải với độ dốc 15o ngược chiều gió, sườn dốc với độ dốc tới 35o xuôi chiều gió và thể hiện sự phân lớp xiên. Có các loại CC sau: 1) CC dọc, kéo dài theo chiều gió, sau một vật chướng ngại. Đó là trường hợp của những CC nhỏ sau các bụi rậm ở vùng cận sa mạc. 2) CC ngang hay backhan là những CC lớn, ngang chiều gió, hình lưỡi liềm, phần lồi hướng ngược chiều gió còn phần lõm xuôi chiều gió, đoạn giữa nằm ngang chiều gió khá dài. 3) Biển cát là tổ hợp phức tạp của các CC dọc và ngang. 4) CC ven biển, như nhiều vùng ven biển Miền Trung Việt Nam, có những đặc điểm của các loại CC đã nói trên.

CC có thể di chuyển hoặc không di chuyển tuỳ theo địa hình. Trong điều kiện địa hình thuận lợi, không vật cản, CC sẽ di chuyển theo chiều gió. CC ven biển di chuyển dần vào đất liền, phủ lấn ruộng vườn đất đai màu mỡ. Nhân dân Miền Trung Việt Nam đã áp dụng có hiệu quả biện pháp chống hiện tượng CC tràn vào lấn ruộng đất bằng cách trồng phi lao trên CC ven biển.

 


Cồn cát

Sơ đồ một cồn cát hình lưỡi liềm

A – Mặt cắt; B – Bình đồ