Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CAO LANH

(A. kaolin; Trung Quốc: Cao Lãnh (Gaoleng) - nơi tìm thấy CL lần đầu tiên; cg. caolin, đất sứ), đá sét trắng, sản phẩm phong hoá các đá gốc chứa fenpat, thành phần chủ yếu là caolinit (Al2O3.2SiO2.2H2O), có lẫn haloizit, hiđromica, thạch anh, mica. Cấu trúc dạng bở rời, dạng vẩy hay hạt nhỏ đặc sít, màu trắng phớt vàng xám vì có lẫn Fe2O3 hay (FeOSiO2)x. Tuỳ phương thức tạo thành, chia làm nhiều loại khác nhau: 1) CL nguyên sinh: thành tạo ngay tại mỏ đá gốc lẫn nhiều thạch anh và fenpat, cỡ hạt thô nhưng sạch, độ dẻo kém nhưng chất lượng tốt. 2) CL thứ sinh: CL nguyên sinh bị nước, gió cuốn trôi đi và lắng đọng ở chỗ trũng (hồ cổ), cỡ hạt mịn nhưng lẫn nhiều tạp chất. CL chất lượng tốt dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp gốm sứ (Trung Quốc là nước đầu tiên tìm ra CL để làm sứ), giấy, tá dược (thuốc chữa viêm ruột, lị), vật liệu chịu lửa. CL chất lượng vừa phải dùng làm chất độn cao su, xà phòng. Ở Việt Nam, CL có nhiều ở Quảng Ninh (mỏ Tấn Mài), Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ (mỏ Thạch Khoán, La Phù), Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hải Dương (mỏ Tử Lạc), Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Nam (mỏ Mộc Thượng), Lâm Đồng (mỏ Bảo Lộc), Bình Phước, Bình Dương, vv.