Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CANXIT

(A. calcite), khoáng vật lớp cacbonat – Ca(CO3). Hệ ba phương. Tinh thể dạng lăng trụ, tấm, hình mặt thoi. Tập hợp dạng hạt, đặc sít, vẩy, sợi, kết hạch, tinh đám. Trong suốt, không màu hoặc có màu ngoại sắc: trắng, vàng, đen, nâu đỏ. Độ cứng 3; khối lượng riêng 2,7 g/cm3. Nguồn gốc: trầm tích hoá học, trầm tích sinh hoá, nhiệt dịch, biến chất. Là thành phần chính của đá vôi, cẩm thạch. Có công dụng rất rộng rãi trong xây dựng (vôi, xi măng), hoá chất và luyện kim. Loại C trong suốt gọi là spat Băng Đảo, dùng trong kĩ nghệ quang học.

Ở Việt Nam, C (trong đá vôi và cẩm thạch) rất phổ biến, gặp với trữ lượng lớn ở hầu hết các tỉnh phía bắc và một vài tỉnh phía nam. C trong san hô gặp nhiều ở ven biển Miền Trung và một số đảo như Hoàng Sa, Trường Sa, vv.

 


Canxit