Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CACBON

(địa chất), 1. Hệ thứ năm kể từ dưới lên của giới Cổ sinh (Palêôzôi). Cho đến nay vấn đề phân chia hệ C vẫn chưa có sự thống nhất quốc tế, ngay cả đến cấp thống. Ở Tây Âu, hệ chia làm hai thống, nhưng ranh giới giữa hai thống cũng không khớp nhau. Ở Nga, hệ lại được chia làm ba thống. Ranh giới dưới của hệ cũng chưa được xác định thống nhất. Ở Châu Âu, như tên của hệ đã chỉ rõ, hệ C có đặc trưng là có những hệ tầng chứa than đá có ý nghĩa công nghiệp. Ở các bồn biển hình thành những tầng đá vôi dày chứa nhiều Trùng lỗ, chủ yếu là Trùng thoi (Fusulinida), cùng với Thân mềm (Mollusca), Tay cuộn (Brachyopoda) và San hô. Ở Việt Nam, trầm tích C phân bố rộng rãi ở Đông Bắc và Tây Bắc Bộ, trên các đảo ở vịnh Hạ Long, ở Bắc Trung Bộ. Chúng chủ yếu gồm các tầng đá vôi dày 1.500 - 2.500 m; chỉ ở Miền Trung, C hạ có trầm tích chứa than rất mỏng.

2. Kỉ thứ năm tính từ lúc khởi đầu đại Cổ sinh (Palêôzôi), bắt đầu từ 360 triệu năm trước đây và kéo dài 65 triệu năm. Nét đặc trưng trong phát triển của sinh giới ở kỉ C là Trùng thoi rất phong phú và cá mập phát triển cực thịnh trong các bồn biển; xuất hiện bò sát đầu tiên và phát triển động vật lưỡng cư; thực vật dạng dương xỉ phát triển cực thịnh tạo nên những thảm thực vật dày, nguồn tạo nên mỏ than lớn.