Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁ VÂY TAY

(Crossopterygii: Crossos – riềm tua chùm, Pterugion – vây; cg. cá vây mấu, cá cánh mấu, cá vây chân), bộ cá xương, phân lớp Cá vây tia (Actinopterygii), chỉ có một giống hiện sống là Latimeria. Kích thước lớn, có vảy cosmin (x. Vảy cosmin), vây có thuỳ gốc dài, khoẻ, vây chẵn kiểu hai dãy, vây bơi có chùm cơ điều khiển (kiểu cấu tạo của động vật ở cạn) và khung xương nâng đỡ để bới bùn ở đáy biển tìm thức ăn. Có bóng hơi, không có lỗ mũi trong, có răng. Do các đặc điểm trên, CVT là tổ tiên trực tiếp của động vật lưỡng cư. Sống chủ yếu trong kỉ Đêvôn, cuối kỉ Cacbon có xu hướng giảm dần và sang đại Trung sinh chỉ còn lại họ Coelacanthidae, đã tuyệt chủng từ kỉ Krêta, đến 1938 người ta bắt được con đầu tiên ở Ấn Độ Dương, gần bờ tây Nam Phi. Latimeria là một "hoá thạch sống" vì đã 150 triệu năm nó vẫn không biến đổi, vẫn giống các loài cùng họ để lại hoá thạch trong lớp đá đại Cổ sinh.