Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BIỂU SINH

khái niệm địa hoá, có hai nghĩa:

1. Nghĩa rộng: ứng với các quá trình ngoại sinh làm biến đổi đá và khoáng vật trong điều kiện trên bề mặt hoặc không sâu lắm (vài trăm mét) dưới bề mặt Trái Đất. Bao gồm các quá trình: phong hoá làm biến đá thành đất (thổ nhưỡng sinh), biến đổi trầm tích bở rời thành đá (điagene), và bắt đầu biến đổi đá trầm tích (catagene). Kể cả những biến đổi do hoạt động kĩ thuật của con người (khai mỏ, làm đường, xây dựng công trình).

2. Nghĩa hẹp: các quá trình biến đổi của đá và khoáng vật xảy ra ở trên bề mặt hoặc gần bề mặt của vỏ Trái Đất.