Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÂN BẰNG NƯỚC

tương quan so sánh giữa lượng nước đến, lượng nước hao đi và lượng nước trữ lại của toàn Trái Đất, một vùng lãnh thổ, lưu vực, đoạn sông, hồ nước, thửa ruộng, hệ thống thuỷ nông... trong khoảng thời gian nhất định (năm, mùa, tháng, tuần, vv.). Phương trình CBN biểu thị định luật bảo toàn vật chất (ở đây là nước). Đối với toàn Trái Đất, phương trình CBN trong nhiều năm có dạng: X = Z, X – lượng mưa trung bình trong thời gian đó trên toàn Trái Đất; Z – lượng bốc hơi trung bình trong cùng thời gian trên toàn Trái Đất. Đối với một vùng, các yếu tố CBN gồm có: lượng nước chảy tới vùng, lượng nước thoát khỏi vùng, trữ lượng nước trong vùng. Phương trình CBN trong vùng có dạng: X + Yc = Z + YT + T; trong đó X là lượng mưa, Yc – lượng nước chảy tới (nước mặt và nước ngầm), Z – lượng bốc hơi (trên mặt, từ dưới và từ thực vật), YT – lượng nước thoát ra khỏi vùng (nước mặt, nước ngầm, nước bị khai thác), T – trữ lượng nước (nước mặt và nước ngầm) có dấu (+) hoặc (-) tuỳ theo lượng tăng hay giảm. Đối với nông nghiệp, CBN cho biết sự phân phối nước trên một khu đất theo các hướng: thấm xuống, bốc hơi, giữ lại trong đất, cây trồng tiếp nhận.