Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THỜI ĐẠI SINH KHOÁNG

khoảng thời gian địa chất có sự phát triển quá trình tạo quặng, tương ứng với một chu kì kiến tạo - macma (thời đại tạo núi). Khái niệm này được Đơlônay (R. Delaunay) dùng từ 1911 đến 1913 để chỉ một thời kì khoáng hoá được tăng cường mạnh mẽ. Lingren (W. Lindgren; 1919), Tơnơ (G. Turner; 1955) gọi TĐSK là thời kì lịch sử địa chất có sự xuất hiện sinh khoáng rất rõ rệt. Thời gian của một TĐSK rất dài nhưng không thể xác định rành rọt được. Có nhiều cách phân chia các TĐSK. Cách phân chia mang tính tổng thể, bao gồm 5 TĐSK: Tiền Cambri, Calêđôni, Hecxini, Kimmeri và Anpi. Tỉ mỉ hơn, phân ra 9 TĐSK: Ackêôzôi, Prôtêrôzôi sớm, Prôtêrôzôi trung, Prôtêrôzôi muộn, Riphei, Calêđôni, Hecxini, Kimmeri và Anpi.