Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỒI TÍCH

(tk. aluvi), trầm tích do sông suối tạo nên trong các thung lũng sông, suối và tam giác châu. Thành phần và độ hạt của trầm tích thay đổi tuỳ theo cường độ dòng chảy và tính chất của vùng mà sông suối chảy qua. Ở miền núi, trong BT, các vật liệu thô như cuội, sỏi, sạn chiếm ưu thế, thành phần hạt hỗn tạp và tính phân lớp không thể hiện rõ. Ở đồng bằng, BT có thành phần vật chất đồng nhất hơn, các trầm tích hạt mịn như sét, bùn, bột, cát chiếm ưu thế, thường gọi là đất phù sa (xt. Đất phù sa; Phù sa) hay sa bồi, sự phân lớp xiên thể hiện rõ. Tuỳ điều kiện tích tụ, phân biệt: BT tướng lòng sông (hạt thô), tướng bãi bồi (hạt nhỏ), tướng hồ móng ngựa (hạt mịn và bã thực vật). BT tạo thành nhiều cánh đồng màu mỡ, đôi khi các tầng BT có chứa cát nặng gồm khoáng sản kim loại (thiếc, vàng...), nhất là ở các bãi bồi hoặc thềm sông ở trung du và miền núi.