Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁT CHẢY

cát mịn và nhỏ, chứa khá nhiều hạt bột (0,002 - 0,05 mm), bão hoà nước, chuyển sang trạng thái lưu động khi bị bóc lộ bởi các hố khai đào. Phân biệt cát "chảy thực" và "chảy giả". CC thực không những chứa những hạt bột, mà còn chứa một lượng hạt sét (kích thước nhỏ hơn 0,002 mm) nhất định; trong thành phần hạt sét có cả hạt keo (kích thước nhỏ hơn 0,1 m). Nếu khuấy CC thực với nước, các hạt keo sẽ không lắng xuống trong nhiều tháng. CC giả là cát nhỏ và cát bột thông thường, bị hoá lỏng do có áp lực thuỷ động của dòng ngầm. Rađina (người Nga) phát hiện  vai trò của vi sinh vật trong việc tạo nên tính "chảy thực" của đất (1973): trong đất hạt mịn và nhỏ, bão hoà nước tích luỹ lại những bong bóng khí do vi sinh vật thải ra. Các sản phẩm này gây ra áp lực thừa trong nước lỗ rỗng của đất và chính áp lực đó là nguồn năng lượng cho tính lưu động, hoá lỏng của đất.