Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ANPI

(cg. chu kì tạo núi Anpi), chu kì chuyển động kiến tạo xảy ra trong các đại Trung sinh (Mêzôzôi) và Tân sinh (Kainôzôi). Trong miền uốn nếp A, chu kì này được phân thành hai thời kì: thời kì Mêzôzôi - Palêôgen và thời kì Nêôgen - Đệ tứ (Nhân sinh). Chu kì kiến tạo A làm xuất hiện các dãy núi uốn nếp chủ yếu ở Châu Âu, Châu Á và Châu Mĩ như các núi Anpơ (Alpes; nơi đặt tên cho chu kì), Pyrênê (Pyrénées), Apenin (Apennins), Kapkazơ (Kavkaz), Pamia (Pamir), Himalaya (Himãlaya), các dãy núi uốn nếp ở Myanma, Inđônêxia, Philippin, Nhật Bản, Kamchatka (Kamchatka), Alaxka (Alaska), Califonia (California), Anđet (Andes) và một số nơi khác trên thế giới. Xt. Chu kì tạo núi.